Chính sách vay hỗ trợ nhà ở xã hội của Chính phủ

Tác giả: TT- Hồ Đức Hiệp

Theo Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 07/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2013 về hướng dẫn việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số nội dung trong đến việc xác định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở được Bộ Xây dựng, khái niệm người lao động có thu nhập thấp là người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoặc lao động tự do tại khu vực đô thị có mức thu nhập không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.  Và tại Thông tư số 17/2014/TT-BXD trên thì tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) không vượt quá 1,05 tỷ đồng; vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình và vay vốn để đầu tưphát triển nhà ởxã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ.

untitled

Để được vay để xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình, thì người vay phải có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại đơn vị hành chính là Phường, Thị trấn đồng thời người đó có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của căn nhà định xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa. Quy định chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức được hiểu là hộ gia đình, cá nhân chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, chưa được nhà nước hỗ trợ tiền để xây dựng hoặc cải tạo nhà ở, chưa được cấp đất hoặc cấp nhà và các hỗ trợ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở.

Muốn có xác nhận của cơ quan BHXH được quy định tại điểm a mục 4 khoản 5 Điều 1 Thông tư số 17/2014/TT-BXD đối với trường hợp tạm trú là cần thiết, quy định này nhằm xác định người đó đang làm việc tại địa phương nơi có dự án nhà ở. Việc xác nhận là trách nhiệm của cơ quan thu BHXH đối với người đóng bảo hiểm. Nội dung xác nhận khách hàng chưa có nhà ở và đang đi thuê nhà ở hoặc mới có đất ở, chưa có nhà ở trên đất và muốn vay để xây dựng mới nhà ở nêu tại các phụ lục số 1, số 2, số 3 kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BXD có thể viết bổ sung vào giấy xác nhận. Để được vay vốn hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng của Chính phủ để xây dựng/sửa chữa lại nhà ở của mình, khách hàng cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại các văn bản sau: Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21/8/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ;  Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc xác định về đối tượng được vay vốn hỗ trợ nhà ở; Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18/11/2014 của NHNN hướng dẫn về quy chế cho vay hỗ trợ nhà ở;Các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của NHNN (hiện nay là Quyết định 1627) và văn bản hướng dẫn trong hệ thống của ngân hàng thương mại.

Như vậy, theo quy định hiện hành, các điều kiện để được vay vốn từ gói hỗ trợ nhà ở của Chính phủ bao gồm: Về phương án vay vốn: Có mục đích vay vốn để trả các chi phí chưa thanh toán phát sinh kể từ ngày 21/8/2014 (không bao gồm chi phí thuế) để xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình; Về khả năng tài chính: Người vay cần chứng minh có đủ vốn tối thiểu là 30% tổng chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở và có khả năng trả nợ vay ngân hàng đầy đủ, đúng hạn; Các điều kiện khác như xác định đối tượng vay vốn, tính pháp lý của mảnh đất, hiện trạng nhà ở, đơn đề nghị… cần đáp ứng theo quy định tại Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng.

Và theo dự thảo của Chính phủ, tại Điều 19 của Nghị định Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội năm 2015 đang được lấy ý kiến, trong đó nội dung được chú ý nhất ở điều 19 quy định Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội : “1. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án: a) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc lựa chọn căn hộ thực hiện theo hình thức thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng; b) Trường hợp tổng số Hồ sơ đăng ký mua, thuê, thuê mua (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng thực hiện theo hình thức chấm điểm theo tiêu chí quy định tại Khoản 2 Điều này. Sau khi xét duyệt, lựa chọn đủ Hồ sơ hợp lệ tương ứng với tổng số căn hộ do chủ đầu tư công bố thì việc xác định cụ thể từng căn hộ trước khi ký hợp đồng thực hiện theo nguyên tắc thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng; c) Trường hợp người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đạt được nhu cầu, nguyện vọng của mình tại dự án đã đăng ký thì được trả Hồ sơ để đăng ký tại các dự án khác nếu không muốn lựa chọn căn hộ khác còn lại trong dự án đó.;  Thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể sau:

STT Tiêu chí chấm điểm Số điểm
1 Tiêu chí khó khăn về nhà ở:– Chưa có nhà ở.

– Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột, nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người.

 40

30

2 Tiêu chí về đối tượng:– Đối tượng 1 (quy định tại các khoản 17,2,3 và 10 Điều 49 của Luật nhà ở). 

– Đối tượng 2 (quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, Điều 49 của Luật nhà ở).

– Đối tượng 3 (quy định tại các khoản 4, 9 Điều 49 của Luật nhà ở).

 40

 

30

 

25

3 Tiêu chí ưu tiên khác:– Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1, 2

– Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1, 2 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 3

– Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 3

Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

 10

7

 

4

4 Tiêu chí ưu tiên do UBND cấp tỉnh quy định:(theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, nếu có) 20
  1. Căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí chấm điểm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chí lựa chọn các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc thù của địa phương để hướng dẫn các chủ đầu tư dự án và các hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội đúng đối tượng theo quy định.
  2. Chủ đầu tư các dự án và hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội căn cứ theo nguyên tắc, tiêu chí chấm điểm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (nếu có) để thực hiện việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do mình đầu tư xây dựng.
  3. Đối với trường hợp là sỹ quan và hạ sỹ quan, chiến sỹ (là quân nhân chuyên nghiệp) thuộc lực lượng vũ trang nhân dân hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân được hưởng các chế độ, chính sách như đối với quân nhân theo quy định của pháp luật về cơ yếu thì có thể đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án do các thành phần kinh tế đầu tư hoặc dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an triển khai thực hiện nhưng phải bảo đảm nguyên tắc mỗi đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở chỉ được hỗ trợ giải quyết một lần.

            Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể tiêu chí, điều kiện đối với các trường hợp được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại các dự án phát triển nhà ở xã hội do mình triển khai thực hiện phù hợp với đặc thù của lực lượng vũ trang gửi Bộ Xây dựng để có ý kiến thống nhất bằng văn bản trước khi ban hành. Đối với các trường hợp đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở tại các dự án do các thành phần kinh tế đầu tư thì nguyên tắc và tiêu chí xét duyệt đối tượng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Với những quy định và chính sách mới cho thấy Chính phủ đang ra sức quyết liệt chăm lo đời sống của nhân dân. (Xem mẫu hướng dẫn xác nhận đính kèm)

Gửi phản hồi

Nguồn bài viết: Theo Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng

Tin tức khác